Từ “Lóng” trong giao tiếp tiếng Nhật thông dụng nhất

Từ "Lóng" trong giao tiếp tiếng Nhật thông dụng nhất

Từ “Lóng” trong giao tiếp tiếng Nhật

Nếu bạn sống ở Nhật thì học ngôn ngữ chửi và từ lóng tiếng Nhật cũng rất cần thiết, không hẳn để bạn chửi mà để bạn hiểu được thái độ của mọi người xung quanh. Nhiều người vì không quen chửi, hay không đủ vốn từ mà không diễn tả được, nên mang nỗi ấm ức trong mình rất hại sức khỏe và cũng không truyền tải được thái độ của mình đến đối phương.Nhất là các bạn đi làm ngoài công trường tại Nhật Bản sẽ gặp rất nhiều các câu chửi này. Vì vậy, hôm nay tokodo xin gửi đến các bạn các Từ “Lóng” trong giao tiếp tiếng Nhật thông dụng.

Từ “Lóng” trong giao tiếp tiếng Nhật

Đây là từ dùng miệt thị người đồng tính nam. Nếu người ta biết giới tính của bạn, người ta có thể xoáy vào đó dù bạn chẳng có gì xấu.

 

Đây là cách chửi theo nghĩa bạn thật đang thương hại, chửi bằng cách hạ thấp nhân phẩm của bạn. “Nasake” có nghĩa là “lòng tốt, tình người”, “Nasake-nai” chỉ việc bạn không nhận được lòng tốt của ai, hay rất đáng thương. Từ này cũng có nghĩa tốt khi bày tỏ sự đồng cảm trước một thảm cảnh.
情けない奴 Nasakenai yatsu = Đồ đáng thương / Kẻ đáng thương hại
お前は情けない奴だね Omae wa nasakenai yatsu da ne = Mày là kẻ đáng thương hại

Yarou tiếng Nhật là “thằng, thằng chó, thằng cha” (kanji: DÃ LANG = thằng cha hoang dã). Đây là cách chửi thông dụng, không hẳn là bậy. “Baka” nghĩa là ngu, ở đây là “Baka yarou” chứ không phải “Baka na yarou” nhé.

Ví dụ:
わからないか、このやろう! = Mày không hiểu à cái thằng chó này!
見えないかこのやろう!Mienai ka, kono yarou! = Mày mù hả thằng này!

Kuso tiếng Nhật là “phân, cu*’t”, “tare” là buông xuống, dính.

Kuso thì là như trên, gaki là chỉ “trẻ em, trẻ ranh”, ở đây Kusogaki là loại trẻ em vẫn đái dầm đó. Gaki là từ có nguồn gốc Phật giáo, là 餓鬼 (NGẠ QUỶ), tức là “Quỷ đói”, chỉ trẻ em thứ gì cũng ăn.

畜生 nghĩa là “SÚC SINH”.

“Kon” là nói nhanh, nói điệu của “Kono”.

Kasu (糟) đúng có nghĩa là “cặn” trong tiếng Nhật, ví dụ 酒カス Sake kasu nghĩa là “bã rượu”.

Kuzu (屑) trong tiếng Nhật nghĩa là những mảnh rác vụn, ví dụ 切り屑 Kirikuzu nghĩa là “mạt cưa”, những mảnh vụn do bào, tiện tạo ra.

Trong cuộc sống không thể thiếu những lúc cãi vã, bực dọc. Tuy nhiên mọi người cố gắng kìm chế cảm xúc của mình nhé. Hạn chế làm tổn thương đối phương bằng những lời lẽ không hay. Cố gắng nói những lời yêu thương với những người xung quanh mình nhé.

 

ĐĂNG KÝ NGAY
0968.363.595
Nhắn tin qua Facebook Zalo: 0968.363.595 SMS: 0968.363.595