Giới thiệu tổng quan về ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5

Để giúp các bạn đã và đang học tiếng Nhật trong giai đoạn trình độ sơ cấp nắm được các nội dung trọng tâm về cách học ngữ pháp tiếng Nhật, các cấu trúc ngữ pháp thông dụng. Cũng như những điều cần lưu ý khi sử dụng các cấu trúc khó, chia trợ từ, phó từ như thế nào cho hợp lý. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tiếng Nhật Tokodo tìm hiểu về ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản nhé!

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT

1. Đặc tính cơ bản của ngữ pháp tiếng Nhật

_Động từ (動詞 – Dōshi) không chia theo danh xưng (không chia theo ngôi)
_Tiếng Nhật không có mạo từ
_Hầu hết danh từ tiếng Nhật không có số nhiều
_Trợ từ thường sẽ được đặt ở cuối chữ hay cuối câu để biểu thị sự quan hệ giữa các chữ trong câu hoặc bổ sung thêm nhiều nghĩa cho từ chính
_Chủ từ và túc từ thường được giản lược (bỏ bớt đi) nếu như đã hiểu chúng là gì trong câu. Mục tiêu chính của việc giản lược này là để rút gọn câu ngắn hơn.
Có hai thể loại văn trong tiếng Nhật là thể thông thường “ふつうけい” và thể lịch sự “てねいけい ” tùy ngữ cảnh giao tiếp mà người nói sử dụng đúng thể văn cho phù hợp.

2. Văn tự trong tiếng Nhật

Thông thường để tạo nên một câu chữ tiếng Nhật, ta sẽ kết hợp cả 3 loại văn tự trên, ngoài ra có thể tên công ty, địa danh được viết bằng Romaji.
Trong thực tế, Katakana, Hiragana và Kanji sẽ được sử dụng nhiều nhất trong diễn đạt sinh hoạt thường ngày. Tuy nhiên, loại văn tự được dùng trong báo, tạp chí, sách và các khu vực ngoại quốc, không thuộc địa phận nước Nhật đó là chữ Romaji (ローマンジ) , ngữ pháp thông thường người Nhật sử dụng sẽ không xuất hiện văn tự này. Lý do là vì đây là hệ thống chữ cái Latinh chỉ chuyên dùng để ký âm tiếng Nhật.

Ví dụ về một đoạn văn tiếng Nhật:
はじめまして (初めまして)
Hajime mashite。
Rất hân hạnh được gặp anh/chị

3. Các nguyên tắc phát âm trong tiếng Nhật

Nguyên âm (母音 – boin)

Trường âm

Trường âm là những nguyên âm kéo dài, thường có độ dài gấp hai lần nguyên âm.
Cách ghi trường âm bằng Katakana: với trường hợp này trường âm của bất cứ âm nào cũng sẽ được biểu thị bởi ký hiệu [– ]

Nguyên âm ( 短母音 – mijikaboin):  あ   い   う   え   お

Trường âm (長母音 – Nagaboin) ああ   いい   うう   ええ   おお
Ví dụ:
雪 – Yuki – Tuyết
Trường âm: 勇気 – Yuuki ( Yūki ) – Lòng can đảm
叔父さん – Ojisan – Chú, Cậu
Trường âm: お祖父さん – Ojiisan – Ông
部屋 – Heya – Căn phòng
Trường âm: 平野 – Heija – Cánh đồng

Các bạn có thể từ từ tìm hiểu và vận dụng từng mẫu câu, đồng thời hãy tự đặt cho mình những câu đơn giản ứng dụng cho từng ví dụ nhé! .

 

ĐĂNG KÝ NGAY
0968.363.595
Nhắn tin qua Facebook Zalo: 0968.363.595 SMS: 0968.363.595